Hiển thị các bài đăng có nhãn htlạnh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn htlạnh. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 8 tháng 4, 2015

Nồng độ phosphate hữu cơ trong nước cooling không chỉ có do chúng ta sử dụng hóa chất bảo trì cooling mà còn do điều kiện tự nhiên. Một trong các nguyên nhân là do sự phú dưỡng hóa.


hoa-chat-bao-tri-cooling
Phú dưỡng là hiện tượng thường gặp trong các hồ đô thị, các sông và kênh dẫn nước thải. Biểu hiện phú dưỡng của các hồ đô thị là nồng độ chất dinh dưỡng N, P cao, tỷ lệ P/N cao do sự tích luỹ tương đối P so với N, sự yếm khí và môi trường khử của lớp nước đáy thuỷ vực, sự phát triển mạnh mẽ của tảo và nở hoa tảo, sự kém đa dạng của các sinh vật nước, nước có màu xanh đen hoặc đen, có mùi khai thối do thoát khí H2S v.v...

Nguyên nhân gây phú dưỡng là sự thâm nhập một lượng lớn N, P từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, sự đóng kín và thiếu đầu ra của môi trường hồ. Sự phú dưỡng nước hồ đô thị và các sông kênh dẫn nước thải gần các thành phố lớn đã trở thành hiện tượng phổ biến ở hầu hết các nước trên thế giới. Hiện tượng phú dưỡng hồ đô thị và kênh thoát nước thải tác động tiêu cực tới hoạt động văn hoá của dân cư đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái nước hồ, tăng thêm mức độ ô nhiễm không khí của đô thị.

CÔNG TY TNHH KT-CN-MT LONG TRƯỜNG VŨ

Hoá chất ức chế vi sinh LTV C2250 là chất diệt vi sinh không có tính oxi hoá ít tạo bọt, được sử dụng để xử lý vi sinh  trong hệ thống giải nhiệt hở. Việc xử lý bằng hoá chất ức chế vi sinh LTV C2250 không bị ảnh hưởng bới nồng độ của muối  hòa tan, độ cứng, sự có mặt của chất bẩn dầu và chất đồng trùng hợp


hoa-chat-he-thong-giai-nhiet

1.  Giới thiệu hoá chất ức chế vi sinh

Hoá chất ức chế vi sinh LTV C2250 là chất diệt vi sinh không có tính oxi hoá ít tạo bọt, được sử dụng để xử lý vi sinh  trong hệ thống giải nhiệt hở. Việc xử lý bằng hoá chất ức chế vi sinh LTV C2250 không bị ảnh hưởng bới nồng độ của muối  hòa tan, độ cứng, sự có mặt của chất bẩn dầu và chất đồng trùng hợp. Hoá chất ức chế vi sinh LTV C2250 còn hiệu quả trong việc ức chế vi khuẩn Legionella.  
Hoá chất ức chế vi sinh LTV C2250 không chứa kim loại nặng, chỉ chứa hỗn hợp chất hữu cơ thể phân hủy. Vì thế, việc sử dụng hoá chất ức chế vi sinh LTV C2250 để xử nước nước mát thân thiện với môi trường. 
  Đặc tính:   
Cảm quan                  : Chất lỏng không màu 
pH, 1% dung dịch       : 5.0 ÷ 8.0
Tỷ trọng                    : 1.05 - 1.15

2.  Ứng dụng hoá chất ức chế vi sinh 

Tần suất bổ sung hóa chất tùy thuộc vào điều kiện từng hệ thống cụ thể (thông thường là 1-2  lần/tuần).   

3.  Ích lợi sản phẩm hoá chất ức chế vi sinh

  • Hiệu quả diệt vi sinh trong phạm vi rộng. 
  • Hiệu quả trong việc tiêu diệt vi khuẩn Legionella. 
  • Có thể phân hủy sau khi sử dụng.
  • Thân thiện với môi trường. 
  • Hoạt tính oxi hoá mạnh và ít tạo bọt.  
  • Ức chế sự phát triển vi sinh trên thiết bị truyền nhiệt và bề mặt bay hơi. 


Tham khảo thông tin chi tiết: LTV C2250, MSDS ; LTV C2250, MSDS (VN) ; LTV C2250, PDS (EL) LTV C2250, PDS (VN)

Hoá chất bảo trì chiller LTV C615H là một chất lỏng, ức chế ăn mòn và cáu cặn trong hệ thống giải nhiệt kín và nước làm lạnh tuần hoàn mà nguồn nước cấp bổ sung ban đầu có độ cứng tương đối thấp. Hiệu quả thậm chí khi có oxi thâm nhập vào hệ thống.


hoa-chat-bao-tri-chiller

1. Giới thiệu hoá chất chiller 

Hoá chất bảo trì chiller LTV C615H là một chất lỏng, ức chế ăn mòn và cáu cặn trong hệ thống giải nhiệt kín và nước làm lạnh tuần hoàn mà nguồn nước cấp bổ sung ban đầu có độ cứng tương đối thấp. Hiệu quả thậm chí khi có oxi thâm nhập vào hệ thống. Thích hợp với hầu hết kim loại gồm đồng và sắt tráng kẽm.
   Tính chất.
Cảm quan              : Dạng lỏng, không màu đến màu vàng.
1% pH                    : 9.0 ÷ 12.0
Khối lượng riêng   : 1.05 – 1.15

2. Ứng dụng hoá chất bảo trì chiller 

Lượng sản phẩm hoá chất bảo trì chiller LTV C615H cần để xử lý còn tùy thuộc vào từng nhà máy và điều kiện vận hành. Liều lượng thực tế sử dụng cho từng hệ thống cụ thể phụ thuộc vào chất lượng nước cấp và các thông số vận hành hệ thống. Hoá chất bảo trì chiller LTV C615H được đưa vào hệ thống bằng bơm định lượng hoặc từ bồn định lượng.

3. Ích lợi của hoá chất bảo trì chiller

Ưc chế ăn mòn hiệu quả đối với hệ thống tuần hoàn kín.
Ngăn ngừa cáu cặn.
Thích hợp với hầu hết kim loại, gồm đồng, sắt tráng kẽm.
Có thể định lượng trực tiếp từ bồn.

4. Những thông tin khác.

Hoá chất bảo trì chiller LTV C615H là dung dịch của natri nitrite và tolitriazole.

Tham khảo thông tin chi tiết: LTV C615H, MSDS (EL) ; LTV C615H, PDS (EL) ; LTV C615H, PDS (VN)

Hóa chất bảo trì Chiller LTV-C615 là một chất lỏng, ức chế ăn mòn và cáu cặn trong hệ thống giải nhiệt kín và nước làm lạnh tuần hoàn mà nguồn nước cấp bổ sung ban đầu có độ cứng tương đối thấp. Hiệu quả thậm chí khi có oxi thâm nhập vào hệ thống chiller. Thích hợp với hầu hết kim loại gồm đồng, nhôm. Hóa chất Chiller LTV-C615 thường được dùng cùng với một chất diệt vi sinh hiệu quả (nhưng không được dùng với nước để uống, nấu nướng).


hoa-chat-chiller
• Tính chất.
Cảm quan : Dạng lỏng, không màu đến màu vàng.
1% pH : 10 ÷ 12
Khối lượng riêng : 1, 25 ± 0,02

1. Ứng dụng hóa chất bảo trì chiller

Lượng sản phẩm hóa chất bảo trì chiller LTV C615 cần để xử lý còn tùy thuộc vào từng nhà máy và điều kiện vận hành. Liều lượng thực tế sử dụng cho từng hệ thống cụ thể phụ thuộc vào chất lượng nước cấp và các thông số vận hành hệ thống. Hoá chất bảo trì chiller LTV C615 được đưa vào hệ thống bằng bơm định lượng hoặc từ bồn định lượng.

2. Ích lợi của sản phẩm hóa chất chiller

Ưc chế ăn mòn hiệu quả đối với hệ thống tuần hoàn kín.
Ngăn ngừa cáu cặn.
Thích hợp với hầu hết kim loại, gồm đồng, nhôm.
Có thể định lượng trực tiếp từ bồn.

3. Những thông tin khác.

Hoá chất bảo trì chiller LTV C615 là dung dịch của natri nitrite, silicate và cacbonate.

Tham khảo thông tin chi tiết: LTV C615, MSDS (VN) ; LTV C615, MSDS (EL) ; LTV C615, PDS (VN) ; LTV C615, PDS (EL)

Hệ thống giải nhiệt là thiết bị là trao đổi nhiệt từ quá trình hoặc thiết bị. Nhiệt chuyển từ một lớp trung gian của chất lưu này sang một lớp trung gian khác của chất lưu khác...


1. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG GIẢI NHIỆT
Hệ thống giải nhiệt là thiết bị là trao đổi nhiệt từ quá trình hoặc thiết bị. Nhiệt chuyển từ một lớp trung gian của chất lưu này sang một lớp trung gian khác của chất lưu khác (chất lưu lạnh). Chất trung gian của hệ thống lạnh phổ biến là nước.
Một hệ thống giải nhiệt thường bao gồm: cooling, condenser, chiller và hệ thống đường ống.
111
Hình 1: Sơ đồ hệ thống giải nhiệt

2

Hình 2. Hệ thống giải nhiệt: cooling tower trong thực tế.
3
Hình 3. Hệ thống giải nhiệt: condenser và chiller trong thực tế.

2. ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG GIẢI NHIỆT

Mục đích sử dụng hệ thống giải nhiệt rất đa dạng: làm mát văn phòng; giải nhiệt cho thiết bị máy công nghiệp; bảo quản sản phẩm, nguyên vật liệu:….

3. CÁC VẤN ĐỀ TRONG HỆ THỐNG GIẢI NHIỆT

Khi hệ thống giải nhiệt hoạt động sẽ có 03 vấn đề thường xảy ra đó là:
- Ăn mòn hệ thống giải nhiệt;
- Cáu cặn hệ thống giải nhiệt;
- Vi sinh vật trong hệ thống giải nhiệt.

3.1. Ăn mòn hệ thống giải nhiệt

a. Nguyên nhân của hiện tượng ăn mòn trong hệ thống giải nhiệt
Các nguyên nhân gây ăn mòn hệ thống giải nhiệt chính được mô phỏng theo Hình 1-4.
444
Hình 4. Nguyên nhân gây ăn mòn hệ thống giải nhiệt.
b. Các dạng ăn mòn trong hệ thống giải nhiệt
- Sự rỗ mòn
5
Hình 5 – Ăn mòn rỗ trên bề mặt kim loại.
- Ăn mòn điện hóa (galvanic)
6
Hình 6. Ăn mòn điện hóa.
- Ăn mòn kẽ (ăn mòn thành kẽ)
- Ăn mòn do ảnh hưởng của vi sinh vật
Ăn mòn liên hạt (Ăn mòn thành những hạt tinh thể phát triển dọc theo các đường biên của hạt).
Nứt ăn mòn ứng lực.
Ăn mòn do xói mòn.

3.2 Cáu cặn hệ thống giải nhiệt

a. Nguyên nhân gây cáu cặn
Các nguyên nhân chính được tóm tắt như sau:

 
777
Hình 7. Nguyên nhân gây cáu cặn trong hệ thống giải nhiệt.

8
Hình 8. Cáu cặn Calcium Carbonate bám trên các đường ống trong Condenser.
b. Các loại cáu cặn thường gặp trong hệ thống
Các loại cặn thường được tìm thấy trong hệ thống làm mát bao gồm:
999
  Hình 9. Các loại cáu cặn thường gặp trong hệ thống giải nhiệt.

3.3. Vi sinh vật trong hệ thống giải nhiệt

a. Sự hình thành lớp màng phát triển của vi sinh vật

 
101010
  
Hình 10. Các yếu tố cần cho sự phát triển của vi sinh vât.
b. Các loại vi sinh vật thường gặp
Vi khuẩn
11
Hình 11. Vi khuẩn Legionella dưới kính hiển vi.
Nấm
Tảo
12

Hình 12. Vi khuẩn và nấm trong hệ thống giải nhiệt

4. GIẢI PHÁP

  1. Sử dụng hóa chất bảo trì hệ thống giải nhiệt.
  2. Kiểm soát chất lượng nước cấp, nước hệ thống giải nhiệt theo giới hạn sau:
  3. Vệ sinh hệ thống giải nhiệt định kỳ.
DESCRIPTION
CONTROL LIMIT
(MÔ TẢ)
(GIỚI HẠN KIỂM SOÁT)
Item
Unit
Cool water
Chilled water
(Chỉ tiêu)
(Đơn vị)
(nước mát)
(nước lạnh)
pH (Độ pH)

7_9
8_10.5
Conductance
(Độ dẫn điện)
µS/cm
<1,000
<2,000
Total Alkalinity 
(Độ kiềm tổng)
mg/l as
CaCO3
<200
_
Total Hardness
(Độ cứng tổng)
mg/l as
CaCO3
<200
_
Calcium Balance 
(Cân bằng Canxi)
%
90-110
_
Total Iron
(Tổng sắt)
mg/l
<1
<1
Organic phosphate 
(photphat hữu cơ)
mg/l
2_8
_
Total Bacteria 
(Tổng vi khuẩn)
CFU/ml
<105
_
OR Nitrite 
(nồng độ Nitrit)
mg/l
_
800  -1250

Thứ Năm, 5 tháng 3, 2015

Ban rất cần phải lưu ý vấn đề tẩy rửa đường ống làm lạnh và cooling và chiller vì những lý do sau.

tẩy rửa đừng ống cooling chiller

  1. Trong hệ thống đường mới của hệ thống lạnh chứa nhiều thành phần: dầu mỡ tích tụ từ quá trình bôi trơn ở các mối nối, thực hiện lắp ghép các bộ phận thiết bị của hệ thống lạnh
  2. Trong đường ống mới còn chứa nhiều các gỉ kim loại (Fe2O3, FeO, Al2O3, CuO…) được hình thành từ việc Oxi hóa của Oxi trong môi trường không khí tác động lên bề mặt kim loại trong suốt thời gian lắp đặt hệ thống.
  3. Nếu các thành phần dầu mỡ và và gỉ kim loại này không được tẩy rửa trước khi hệ thống lạnh đi vào hoạt động thì sẽ gây ra các ảnh hưởng không tốt đến hệ thống như gây ra cáu cặn và ăn mòn trong hệ thống.
  4. Các gỉ kim loại có thể là các điểm diễn ra quá trình ăn mòn trong hệ thống đường ống.
  5. Các gỉ kim loại đóng bám trên bề mặt truyền nhiệt của các ống đồng trao đổi nhiệt trong hệ thống condenser và chiller cũng làm giảm hiệu quả truyền nhiệt của thiết bị, gây tiêu tốn nhiên liệu.
  6. Các thành phần dầu mỡ nhẹ nổi lên trên mặt nước gây ra tình trạng nhiễm bẩn, ảnh hưởng đến thiết bị tiếp xúc trực tiếp với nước giải nhiệt.

Javel là chất oxihóa mạnh do đó rất hiệu quả trong việc diệt rong rêu hệ thống lạnh nhưng chưa chắc đã tốt cho hệ thống lạnh của bạn.

diệt rêu tảo trong hệ thống lạnh

Javel là hỗn hợp của NaClO và NaOH. Khả năng diệt vi sinh sẽ được kiểm soát dựa vào hàm lượng clorin tự do trong nước (NaClO), sử dụng máy đo ORP và một đầu dò.
Tại một pH nhất định, điện thế đo được sẽ cho một kết quả hàm lượng clorin dư trong nước tương ứng. Vấn đề ở đây là kiểm soát pH như thế nào?
Nếu muốn tăng hàm lượng clorin nước thì phải tăng javel cấp vào, nhưng khi đó thì pH sẽ tăng và điện thế sẽ giảm (clorin sẽ giảm tương ứng). Nếu muốn giảm clorin thì làm ngược lại….
Khi tăng lượng javel cấp vào hệ thống giải nhiệt đồng nghĩa với việc tăng pH trong nước. Với việc duy trì mức độ pH cao thì hệ thống rất dễ bị ăn mòn (sau một thời gian có thể gây mục thiết bị).
Theo chuyên gia xử lý nước hệ thống giải nhiệt khuyến cáo nếu sử dụng javel với thời gian dài và duy trì ở nồng độ cao thì sau 1 thời gian hệ thống giải nhiệt sẽ bị mục và sụp đỗ.
Vậy có loại hóa chất nào có thể diệt vi sinh tốt không mà không ảnh hưởng đến thiết bị. Hay áp dụng chương trình xử lý nước như thế nào mà hóa chất diệt vi sinh gốc clorin vẫn không gây hại cho thiết bị?
1.      Hóa chất CALFA SAT (chứa clorin và Bromin)
2.      Sử dụng hóa chất ức chế ăn mòn và cáu cặn kết hợp với hóa chất diệt vi sinh để giải quyết các vấn đề thường gặp trong hệ thống giải nhiệt.
1.      Bảng các chỉ tiêu kiểm soát
Mô tả
Giới hạn kiểm soát (Hydroventure)
Chỉ tiêu
ĐVT
Nước mát (cooling)
Nước lạnh (chiller)
pH

7÷9
8÷10.5
Độ dẫn điện
µS/cm
<1000
<2,000
Độ kiềm tổng
mg/l
<200
-
Độ cứng tổng
mg/l
<200
-
Cân bằng canxi
%
90÷110
-
Tổng sắt
mg/l
<1
<1
Cloride
mg/l
-
-
Photphat hữu cơ
mg/l
2÷8
-
Tổng vi khuẩn
CFU/ ml
<105
-
Nitrit
mg/l

>800 













  2.      Ý nghĩa các chỉ tiêu

        Nước mát:

-         pH: Kiểm soát mức độ ăn mòn hóa học
-         Độ dẫn điện: Kiểm soát tốc độ ăn mòn do bào mòn
-         Độ kiềm tổng:
Trong nước mặt sẽ có khí cacbonic hòa tan. Khi kiểm soát pH trong nước từ 7-9 thì trong nước chủ yếu tồn tại iôn HCO3-. Đây là dạng iôn lưỡng tính, có thể phản ứng với độ cứng trong nước tạo một lớp màng mỏng để bảo vệ bề mặt kim loại.
Nếu kiểm soát pH ở mức độ nhỏ hơn 7, khí cacbonic hòa tan sẽ tồn tại dạng axit cacbonit nên có thể ăn mòn thiết bị.
Nếu pH lớn hơn 10, cân bằng sẽ chuyển dịch theo hướng tạo iôn cacbonate và phản ứng với các cation trong nước. Sự tạo thành hợp chất cacbonat ở mức độ vừa phải cũng là một thuận  cho hệ thống vì lớp màng mỏng muối cacbonat sẽ bảo vệ bề mặt thiết bị. Tuy nhiên nếu lớp màng này đủ lớn (gọi là cặn) sẽ làm giảm hiệu quả trao đổi nhiệt.
-         Độ cứng, clorit và cân bằng canxi:
Mối quan hệ giữa độ cứng, cloride trong nước cấp và nước mát sẽ giúp xác định cân bằng canxi trong nước.
Độ cứng càng cao thì xu hướng tạo kết tủa muối cứng càng lớn.
Clorit: Sự có mặt của clorit trong nước cấp thường là do công ty cấp thoát nước sử dụng hóa chất clorin để diệt khuẩn, nếu hàm lượng clo dư cao sẽ gây ăn mòn thiết bị.
-         Cân bằng canxi:
Khi cân bằng canxi nhỏ hơn 90%, nước mát có xu hướng tạo cáu cặn: Các iôn sẽ có xu hướng tạo kết tủa với các anion khác để hình thành cáu cặn.
Khi cân bằng caxi lớn hơn 110%, nước mát có tính chất ăn mòn: các hợp chất hình thành có xu hướng bị hòa tan, kể cả kim loại.
-         Sắt trong nước mát gồm
Sắt đi vào từ nước cấp: Sắt này sẽ bị cô đặc do nước bị bốc hơi và góp phần làm tăng nguy cơ đóng cáu cặn trong hệ thống.
Sắt hình thành do ăn mòn đường ống và thiết bị.
Khi hàm lượng sắt nhỏ hơn 1mg/l thì khả năng tạo kết tủa muối sắt được hạn chế.
-         Phophat:
Với nguồn nước giàu chất dinh dưỡng thì hàm lượng photphat hữu cơ sẽ cao, là nguồn thức ăn cho vi sinh phát triển.
Hàm lượng photphat nhỏ hơn 2mg/l sẽ không đủ để ức chế nguy cơ ăn mòn và đóng cáu cặn trong hệ thống.
-         Tổng vi khuẩn: Phản ảnh mức độ nhiễm vi sinh trong nước. Sự tồn tạo của vi sinh sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống (vui lòng xem tác hại của vi sinh). Một số dạng vi khuẩn sẽ sản sinh hợp chất gây ăn mòn như vi khuẩn phẩy sản sinh ra H2S, vi khuẩn hình que sản sinh ra H2SO4. Vi khuẩn quang hợp thải ra oxi, gây ăn mòn thiết bị.

       Nước lạnh

-         pH, độ dẫn điện, sắt: Tương tự như trong nước mát
-         Nitrit: Như Quý khách hàng được biết nước cấp cho hệ thống giải nhiệt kín là nước lấy ở nhiệt độ thường (ước tính khoảng 30oC), tại nhiệt độ này oxi hòa tan vào trong nước khoảng 7mg/l. Mặc dù trong nước cấp bổ sung sẽ có một lượng nitrit nhất định nhưng có thể không đủ để loại bỏ oxi hòa tan nên thường sử dụng thêm hóa chất gốc nitrit nhằm hạn chế mức độ ăn mòn do oxi tấn công.